Kiến thức cơ bản
37

Máy lọc không khí và những kiến thức liên quan

Trong những ngày cuối tháng 9 và đầu tháng 10, chất lượng không khí tại Hà Nội đã vượt qua ngưỡng an toàn. Tác nhân gây ô nhiễm là: bụi mịn lơ lửng (PM10, PM2.5), các khí độc hại: NO2, SO2, CO. Trước sự xuống cấp nghiêm trọng về chất lượng không khí, thị trường máy lọc không khí bùng nổ. Vậy liệu các máy lọc không khí có cải thiện được chất lượng không khí trong phòng hay không, chúng sẽ thảo luận về vấn đề này.

Kiến thức chung

Bụi được phân loại theo kích thước đường kính hạt và được quy định bởi chỉ số PM. Ví dụ bụi mịn PM2.5 có nghĩa đường kính hạt bụi là 2.5 micron. Theo nghiên cứu của Tổ chức Y tế Thế giới WHO, nếu mật độ bụi PM10 tăng trên 10µg/m3 thì tỷ lệ ung thư phổi tăng lên 22%, và mật độ PM2.5 tăng thêm 10 µg/m3 thì tỷ lệ ung thư phổi tăng đến 36%.

Kết quả hình ảnh cho kích thước bụi"

Ảnh so sánh kích thước bụi (nguồn: nosewash)

 

Để hiểu thêm về bụi cũng như các loại màng lọc tương ứng, xin xem bảng dưới đây.

Các kích thước hạt bụi và các màng lọc tương ứng

Kích thước bụi

Ví dụ

Loại màng lọc

Ứng dụng

Bụi thô, kích thước >10micron

Côn trùng

G1

Tránh côn trùng và các loại bụi thô vào máy

Sợi bông, lông và tóc

G2

Cát

G3
G4

Bộ lọc thô cho các màng lọc sau
Bộ lọc khí thải cho bếp và các xưởng sơn
Lọc đầu vào cho điều hòa

Tro bay

Phấn hoa

Bụi xi măng

Bụi mịn kích cỡ 1-10micron

Phấn hoa

M5

Bộ lọc thông gió cho phòng yêu cầu độ sạch thấp (nhà máy, kho, gara)
Bộ lọc thô cho các hệ thống lọc trung tâm

Bụi xi măng

Tro bay

M6

Cấp lọc cuối của điều hòa cho văn phòng làm việc, nhà máy sản xuất

Vi khuẩn và vi trùng

F7

Khói dầu

F7

Cấp lọc cuối của điều hòa cho văn phòng, phòng điều khiển trung tâm, bệnh viện.

Khói thuốc lá

F8

Khói oxit kim loại

F9

Các hạt lơ lửng kích cỡ <1micron

Mầm bệnh, virus, vi khuẩn

E10

Cấp lọc cuối cho phòng yêu cầu độ sạch cao (phòng lab, phòng sản xuất thực phẩm, dược liệu, cơ khí chính xác, phòng quang hoặc điện tử)
(E11 dùng cho phòng sạch Class 100.000 hoặc 10.000)

Khói thuốc lá

E11

Khói oxit kim loại

E12

Khói dầu

E12

Dùng cho phòng sạch Class 10.000 hoặc 100
Bộ lọc khí thải cho nhà máy hạt nhân

Các hạt phóng xạ lư lửng

H13

Aerosol (sol khí – các bệnh lây nhiễm qua đường hô khấp và các hạt lơ lửng với kích thước <10micron

H14

Dùng cho phòng sạch Class 10 hoặc 1

U15

U16

Dữ liệu được lấy theo: https://www.emw.de/en/filter-campus/filter-classes.html

 

Về máy lọc không khí

Máy lọc không khí thông thường bao gồm 3 loại màng lọc: lọc thô, lọc khử mùi và lọc tinh.

Màng lọc tinh của máy lọc không khí là bộ phận quan trọng nhất trong chiếc máy lọc và thường sử dụng màng lọc HEPA. Tuy nhiên tùy theo chức năng và mục đích sử dụng mà nhà sản xuất có thể sử dụng tấm lọc tinh là màng lọc EPA, HEPA hay ULPA.

Kết quả hình ảnh cho các loại màng lọc không khí meta"

(nguồn: meta.vn)

 

Tấm lọc EPA, HEPA, ULPA được đánh giá bằng 2 tiêu chuẩn là EN1822 và ISO 29463, theo đó hai tiêu chuẩn là tương đương. Ở Việt Nam, người ta thường sử dụng tiêu chuẩn EN1822 cho tấm lọc HEPA.

Bảng so sánh 2 tiêu chuẩn EN1822 và ISO 29463 cho màng lọc HEPA

Lớp lọc theo tiêu chuẩn EN1822

Lớp lọc theo tiêu chuẩn ISO 29463

Giá trị tổng thể

Giá trị địa phương

Hiệu suất

Độ thâm nhập

Hiệu suất

Độ thâm nhập

E10

≥ 85%

≤ 15%

E11

ISO 15 E

≥ 95%

≤ 5 %

 

ISO 20 E

≥ 99%

≤ 1%

E12

ISO 25 E

≥ 99.5%

≤ 0.5%

 

ISO 30 E

≥ 99.90%

≤ 0.1%

H13

ISO 35 H

≥ 99.95%

≤ 0.05%

≥ 99.75%

≤ 0.25%

 

ISO 40 H

≥ 99.99%

≤ 0.01%

≥ 99.95%

≤ 0.05%

H14

ISO 45 H

≥ 99.995%

≤ 0.005%

≥ 99.975%

≤ 0.025%

 

ISO 50 U

≥ 99.999%

≤ 0.001%

≥ 99.995%

≤ 0.005%

U15

ISO 55 U

≥ 99.9995%

≤ 0.0005%

≥99.9975%

≤ 0.0025%

 

ISO 60 U

≥ 99.9999 %

≤ 0.0001%

≥ 99.9995%

≤ 0.0005%

U16

ISO 65 U

≥ 99.99995%

≤ 0.00005%

≥ 99.99975%

≤ 0.00025%

 

ISO 70 U

≥ 99.99999%

≤ 0.00001%

≥ 99.9999%

≤ 0.0001%

U17

ISO 75 U

≥ 99.999995%

≤ 0.000005%

≥ 99.9999%

≤ 0.0001%

Bảng so sánh tiêu chuẩn EN1822 và tiêu chuẩn ISO29463 về chất lượng màng lọc không khí cho kích thước đường kính bụi ≥0,3 micron (nguồn: https://www.emw.de)

Chú thích:

Nhóm E: EPA (Efficient Particulate Air filter)

Nhóm H: HEPA (High Efficient Particulate Air filter)

Nhóm U: ULPA (Ultra Low Penetration Air filter)

Ví dụ: một tấm lọc HEPA H13 tiêu chuẩn có khả năng lọc đến trên 99.95% có kích thước đường kính 0.3 micron.

Như vậy, một tấm lọc HEPA hay một chiếc máy lọc không khí tiêu chuẩn hoàn toàn có thể loại bỏ bụi mịn PM2.5 trong không khí.

 

Tuổi thọ của các màng lọc

Đối với màng lọc thô, tuổi thọ của chúng là suốt đời. Bạn chỉ cần vệ sinh thường xuyên chúng để tránh việc bám bụi quá nhiều dẫn tới giảm hiệu suất của máy.

Đối với màng lọc khử mùi sử dụng than hoạt tính, tuổi thọ thường từ 2 – 3 năm tùy vào nhà sản xuất và điều kiện sử dụng.

Đối với màng lọc tinh, tuổi thọ thường từ 3 – 10 năm tùy vào nhà sản xuất và điều kiện sử dụng.

 

Lưu ý khi sử dụng máy lọc không khí

Trong khi sử dụng máy lọc không khí, bạn nên thường xuyên để ý và vệ sinh các tấm lọc để đảm bảo hiệu suất hoạt động của chúng.

Khi vệ sinh tấm lọc HEPA, thường không sử dụng nước để lau, rửa vì điều này sẽ làm phá vỡ cấu trúc của tấm lọc. Chỉ nên sử dụng máy hút bụi và hút sạch bụi bám trên bề mặt tấm lọc. Đối với tấm lọc thô, có thể dùng vòi nước để xịt và cọ rửa hết các bụi bẩn bám lên nó.

(nguồn: kenhnews.com)

 

Các tính năng đi kèm của máy lọc không khí

Ngoài tính năng lọc bụi, đa phần các máy lọc không khí đều được trang bị tính năng khử mùi.

Tại thị trường Việt Nam có thể kể đến các hãng máy lọc không khí lớn như: Panasonic, Sharp, Coway, Daikin, Nagakawa… với đa dạng về tính năng như: ion hóa không khí, hút ẩm, tạo ẩm, bắt muỗi…

 

Văn Thiện @ Goodliving., Biên soạn

Click to comment

Viết comment

Địa chỉ email và Số điện thoại của bạn sẽ được ẩn đi. Các ô đánh dấu * là bắt buộc điền!

The Latest

Lên đầu trang